Kỹ Thuật Nuôi

Thiết kế – chuẩn bị ao nuôi Tôm thẻ chân trắng theo chuẩn Vietgap (Phần 2)

Nuôi tôm đạt chuẩn Vietgap thì chắc chắn giá tôm sẽ tốt, mang đến lợi nhuận cao cho bà con mình. Để có được nuôi tôm thẻ chân trắng theo chuẩn Vietgap từ Kỹ thuật, Ao nuôi và thành phẩm thì đừng bỏ qua bài viết này.

Nối tiếp những điều cần biết tiếp theo trong quá trình Thiết kế – chuẩn bị ao nuôi Tôm thẻ chân trắng theo chuẩn Vietgap (Phần 1)

2. Chuẩn bị ao nuôi

2.1. Cải tạo ao

  • Bước 1: Tháo cạn nước ao nuôi và ao chứa. Loại bỏ các địch hại có trong ao (tôm, cua, ốc, côn trùng, cá tạp…). Vét bùn đáy ao, tu sửa bờ, các cống cấp nước, thoát nước. San đáy ao dốc về phía cống thoát. Phải đầm nén kỹ bờ ao hoặc lót bạt để chống xói lở và hạn chế rò rỉ. Rào lưới quanh ao để tránh các loài ký chủ trung gian gây bệnh từ bên ngoài như: cua, còng, rắn…
  • Bước 2: Bón vôi bột nông nghiệp liều lượng như sau:
pH của đất ở đáy ao, bờ ao Lượng vôi (tấn/ha)
4,5 – 5,0 1,5 – 2,5
5,1 – 6,0 1,0 – 1,5
6,1 – 6,5 0,5 – 1,0
  • Bước 3: Bừa kỹ cho vôi ngâm vào đáy để diệt hết tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp còn sót lại, diệt khuẩn trong bùn, giải độc (kim loại nặng, H2S) và trung hòa pH. Ao lót bạt đáy chỉ cần vệ sinh khử trùng.
  • Bước 4: Phơi đáy ao từ 20 – 30 ngày. Đối với những ao không phơi được đáy: bơm cạn nước tối đa có thể, dùng máy cào chất thải về góc ao, bơm chất thải vào ao chứa thải, sau đó tiến hành bón vôi với liều lượng như bước 2.
  • Lưu ý: Sau mỗi vụ nuôi, phải phơi khô cứng nền đáy ao chứa, ao nuôi khoảng 1 – 2 tháng để ngắt vụ, tiêu diệt các mầm bệnh, khoáng hóa và phục hồi môi trường nền đáy.

2.2. Chuẩn bị hệ thống quạt nước và thời gian sử dụng

2.2.1. Vị trí đặt cánh quạt nước

  • Cách bờ 1,5m.
  • Khoảng cách giữa 2 cách quạt nước 60 – 80cm, lắp so le nhau.
  • Tùy theo hình dạng ao mà bố trí cánh quạt nước nhằm tạo được dòng chảy tốt nhất và cung cấp đủ nhu cầu oxy cho tôm nuôi.

 Số lượng máy quạt nước

  • Tôm thẻ chân trắng đòi hỏi oxy rất lớn. Do đó, tùy theo mật độ thả nuôi có thể thiết kế hệ thống quạt nước bằng cánh quạt nhựa hoặc kết hợp cánh quạt nhựa và cánh quạt lông nhím hoặc các cánh quạt cung cấp oxy khác để cung cấp oxy cho ao nuôi. Vòng tua của cánh quạt nhựa nên >120 vòng/phút (Nếu theo trục dài thì không nên quá 80 vòng/phút để đảm bảo độ bền thiết bị) theo bảng dưới:
Diện tích m2 Mật độ Số lượng dàn quạt Số lượng quạt nhím
3000 30 – 60 4 dàn (10 cánh/dàn) 1
60 – 100 4 dàn (10 cánh/dàn) 2
4000 – 5000 30 – 60 6 dàn (10 cánh/dàn) 2
60 – 100 6 dàn (10 cánh/dàn) 3 – 4
  • Bố trí hệ thông quạt nước và thời gian chạy quạt nước phải đảm bảo nhu cầu oxy cho tôm nuôi, đặc biệt thời điểm chiều tối/đêm/gần sáng khi hàm lượng oxy hòa tan giảm dần/xuống thấp nhất trong ngày.
  • Cần tăng cường thời gian chạy quạt hoặc bố trí thêm hệ thống quạt cho tôm nuôi, đặc biệt vào những thời điểm nắng nóng hoặc mưa kéo dài.

2.3. Xử lý nước và lấy nước vào ao chứa và ao nuôi

Bước 1: Lấy nước vào ao chứa qua túi lọc bằng vải dày nhằm loại bỏ rác, ấu trùng, tôm, cua, còng, ốc, côn trùng, cá tạp. Để ổn định 3 – 7 ngày.

Bước 2: Chạy quạt nước liên tục trong 2 – 3 ngày để kích thích trứng tôm, ốc, côn trùng, cá tạp nở thành ấu trùng.

Bước 3: Diệt tạp, diệt khuẩn nước cấp trong ao chứa vào buổi sáng (8h) hoặc buổi chiều (16h) bằng Chlorine nồng độ 20-30ppm (20 – 30kg/1.000m3 nước), hoặc những chất diệt tạp có tên trong Danh mục được phép lưu hành tại Việt Nam (không dùng thuốc bảo vệ thực vật và các chất cấm). Một số hóa chất có thể dùng để diệt tạp, diệt khuẩn nước:

  • Thuốc tím (KMnO4): 20 – 50kg/ha, tạt đều khắp ao và để ít nhất sau 24 giờ mới tiến hành gây màu nước.
  • BKC (Benzalkonium Chlorinde) 50% là 3 – 5ppm (30 – 50kg/ha).
  • Họp chất Iodine 10% 1 – 3lít/1.000m3 nước.
  • Lưu ý: Chỉ sử dụng một trong các loại hoá chất: hoặc thuốc tím, hoặc Chlorine, hoặc BKC, hoặc Iodine. Nếu sử dụng Chlorine để diệt trùng thì trước đó từ 3 – 5 ngày không nên sử dụng vôi vì vôi làm tăng pH, giảm khả năng diệt trùng của Chlorine. 

Bước 4: Quạt nước liên tục trong 10 ngày (có thể chỉ cần 3 – 4 ngày nếu trời nắng mạnh) để giải phóng dư lượng Chlorine. Kiểm tra dư lượng chlorine trong nước bằng thuốc thử.

Bước 5: Thả cá rô phi vào ao chứa: 50kg cá rô-phi đơn tính, cỡ cá 50gr/con/ao 3000m2

Bước 6: Lấy nước từ ao chứa đã được xử lý vào ao nuôi qua túi lọc.

Lưu ý: 

– Đối với ao chứa duy trì nuôi cá rô-phi liên tục trong suốt quá trình.

– Không lấy nước vào ao khi:

(1) nước ngoài kênh/mương có nhiều váng bọt, màng nhầy, nhiều phù sa.

(2) nguồn nước nằm trong vùng có dịch bệnh.

(3) nước có hiện tượng phát sáng vào ban đêm.

– Đặc biệt lưu ý tiêu diệt triệt để giáp xác, các vật chủ trung gian (thực hiện nghiêm về thời gian và kỹ thuật cải tạo ao nêu trên) và không để chúng xâm nhập vào hệ thống ao nuôi.

2.4. Gây màu nước ao nuôi

– Gây màu nước giúp phát triển vi sinh vật phù du, ổn định môi trường nước, tạo môi trường thuận lợi hạn chế tôm bị sốc, tăng tỉ lệ sống.

– Thành phần gồm: Cám 2kg, bột đậu nành 1kg, khoáng 1kg, vi sinh STBacilli (3 – 5L). ủ lên men hổn họp từ 18 – 24h, sử dụng trước khi thả tôm 7 ngày, định kỳ 3 ngày/1 lần; Không cần cho tôm ăn đến 7 – 10 ngày tuổi (mật độ thả 30 – 40con/m2).

– Hoặc sử dụng các chế phẩm vi sinh của các công ty có uy tín, có nguồn gốc rõ ràng (như TA-GOLD, Rhodo powder, Pro BCS….) được ủ với cám gạo, mật đường, bột đậu nành…trước khi tạt vào ao nuôi để gây màu nước.

– Kết họp với đánh vôi Dolomite + CaCO3 liều lượng 20kg/1000 m3.

Lưu ý:

  • Không dùng phân vô cơ gây màu nước.
  • Kiểm tra và điều chỉnh các yếu tố môi trường nước ao nuôi đảm bảo trong ngưỡng thích hợp trước khi thả giống

Hãy liên hệ ngay cho Việt Úc để được tư vấn kỹ thuật nuôi hiệu quả và Tôm giống Công nghệ cao VUS LEADER 21 thông qua Hotline: ???? ?? ????